Saturday, October 17, 2020

 KINH LĂNG GIÀ.24.

GIẢI NGHĨA


(Tiếp theo)

 

2). THÀNH TỰU TỰ TÁNH:

 

Thế nào  Thành Tựu Tự Tánh? Ấy  lìa vọng tưởng của hai thứ danh tướng  sự tướngtức  cảnh giới sở hành của Tự Giác Thánh Trí do Thánh Trí sở chứng đắcấy gọi  Thành Tựu Tự Tánhcũng gọi  Tâm Như Lai Tạng.

 

     Khi ấyThế Tôn muốn lặp lại nghĩa này  thuyết kệ:

Danh tướng  phân biệt,

Với hai thứ tự tánh.

Chánh trí  Như như,

Thành tựu năm pháp tướng (1).

 

Đại HuệẤy gọi  Quán Sát Ngũ Pháp Tự Tánh Tướng KinhCảnh giới sở hành của Kinh này  ý thú Tự Giác Thánh Tríchúng Đại Bồ Tát cần phải tu học.

 

GIẢI NGHĨA:

 

(1) Năm Pháp tướng: Tướng của các Pháp, s: dharmalakṣaṇa). Pháp tướng tông xem toàn bộ thế giới do 100 pháp tạo thànhđược chia làm 5 nhóm:

 

1). 8 Tâm pháp (cittadharma): bao gồm tám thứcThức (vijñāna), :

1. A-lại-da (ālaya vijñāna),

2. Mạt-na thức (mano vijñāna),

3. Ý thức (manas vijñāna), 

4. Năm thức cảm giác của Mắt, Tai, MũiLưỡiThân, Ý.
<![if !supportLineBreakNewLine]>
<![endif]>

2). 51 Tâm sở hữu pháp (caitasikadharma), gồm 6 loại:

 

1: 5 Tâm sở biến hành: Xúc (tiếp xúc), tác ý (khởi ý), thụ (nhận), tưởng (nhớ),  (lo, nghĩ một sự việc).

 

2: 5 Tâm sở biệt cảnh: Dụcthắng giải (hiểu hơn), niệm (nhớ)định (yên), tuệ (trí tuệ).

 

3: 11 Tâm sở thiện: Tíntàm qúy (hổ thẹn),  tham sân sicần (chuyên cần), khinh an (an nhàn), lấp (che lấp), phóng dậthành xả (xả), bất hại.

 

4: 6 Căn bản phiền não: Thamsânsimạn (kiêu ngạo), nghikiến (ý thấy).


5:
 20 Tùy phiền não: Phẫn (giận), hận (oán), phú (giàu ), não (buồn), tật (ghen ghét), xancuống (nói láo), siểm (nịnh), hạikiêu (mạnhtợn),  tàm (không hổ với mình),  qúy (không thẹn với người), trạo cử (không yên), hôn trầm ( man), bất tíngiãi đãiphóng dật (buông thả), thất niệmtán loạn (nghĩ đủ thứ), bất chánh tri (không sáng suốt).

 

6: 4 Tâm sở bất định: Hối (hối hận), miên (ngủ gật), tầm (tìm kiếmtrăn trở),  (nghĩ, lo vu ).
<![if !supportLineBreakNewLine]>
<![endif]>

3). 11 Sắc pháp (rūpadharma), tức  các hiện tướng sinh vật gồm:

1. Nhãn cănmắt;

2. Nhĩ cănlỗ tai;

3. Tị cănmũi;

4. Thiệt cănlưỡi;

5. Thân cănda thịt;

6. Sắc trầnhình ảnh;

7. Thanh trầnâm thanh;

8. Hương trầnmùi hương;

9. Vị trầnđối tượng;

10. Xúc trầnđối tượng;

11. Pháp xứ sở nhiếp sắcchỉ các vật  hìnhdanhsắctrong pháp giới.
<![if !supportLineBreakNewLine]>
<![endif]>

4). 24 Tâm bất tương ưng hành pháp (cittavi-prayukta-saṃskāradharma), chỉ các pháp độc lập với tâmbao gồm:

1. Đắc (prāpta): hình thành pháp;

2. Mệnh căn (prāṇa): sự sống;

3. Chúng đồng phận (nikāyasabhāga): sự giống nhau;

4. Dị sinh tính (visabhāga): sự khác biệt;

5.  tưởng báo (āsaṃjñika): quả báo  tưởng;

6.  tưởng định (asaṃjñāsamāpatti): sự tạm diệt tâm sở;

7. Diệt tận định (nirodhasamāpatti);

8. Danh thân (nāmakāya): sự thành các danh từ;

9.  thân (padakāya): sự thành từng câu;

10. Văn thân (vyañjaṇakāya): sự thành mẫu tự  các vạch;

11. Sinh (jāti): sự phát sinh các pháp;

12. Trụ (sthitī): sự tồn tại các pháp;

13. Lão (jāra): sự suy tàn các pháp;

14.  thường (anityā);

15. Lưu chuyển (pravṛtti): biến chuyển theo nhân quả;

16. Định dị (pratiniyama): sai khác của nhân quả;

17. Tương ưng (yoga): sự liên hợp các pháp;

18. Thế tốc (jāva): chuyển mau lẹ của các pháp;

19. Thứ đệ (anu-krama): trật tự chuyển biến các pháp;

20. Phương (deśa): không gian;

21. Thời (kāla): thời gian;

22. Số (saṃkhyā): số lượng các pháp;

23. Hoà hợp tính (sāmagrī): tính hoà hợp các pháp;

24. Bất hoà hợp tính (anyathātva).
<![if !supportLineBreakNewLine]>
<![endif]>

5). 6  vi pháp (asaṃkṛtadharma), các pháp không tuỳ thuộc vi (asaṃkṛta), bao gồm:

1.  không  vi;

2. Trạch diệt  vi;

3. Phi trạch diệt  vi;

4. Bất động diệt  vi;

5. Tưởng thụ diệt  vi;

6. Chân như  vi;

 

     Đoạn 2, Mục 3, Quyển 1, Đức Phật đặt câu hỏi: “Thế nào  Thành Tựu Tự Tánh?” Ngài giải nghĩa đại ý  lìa tâm vọng tưởng của hai thứ danh số (danh tướng lời nói không chân thật (sự tướng), thành tựu tính chân thật viên mãncũng gọi  pháp tínhnhư nhưtức  thể tính của tất cả pháp  vi, chứng đạt Thánh Trígọi  Thành Tựu Tự Tánhcũng gọi  Tâm Như Lai Tạng.

 

     Tóm lại Ba thứ tự tánh :

1. Thành Tựu Tự Tánh (Viên Thành Thật), đây  tính thuộc pháp  vi.

 

2. Vọng Tưởng Tự Tánh (tánh Biến Kế Sở Chấp),  dụ như bông hoado vọng tưởng  chấp cho   tướng hoa thật.  

 

3. Nhân Duyên Tự Tánh (tánh Y Tha Khởi): Biết  từ nhân duyên sinh khởi chỉ  giả hiện tướng hoa.

 

     Ngộ được thật tế của hoalià ý niệm bản tính cố hữu  một nhận thức sai lầm (ngoài tánh  phi tánh),  Thành Tựu Tự Tánh (tánh Viên Thành Thật). Khi lià hai thứ danh tướng  dứt hết so đo phân biệt các tướng trong 100 pháp của 5 pháp tướng thành tựu thì chứng đắc Như Lai Tạng.

 

 (Còn tiếp).24=HET=NAM MO A DI DA PHAT.( 3 LAN ).NIEM PHAT DUONG KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.AUSTRALIA,SYDNEY.18/10/2020.

No comments:

Post a Comment