Tuesday, March 13, 2018

THẾ GIAN TỊNH NHÃN - Phẩm 1 (Phần 1)

Nói về CHÚNG SINH THẾ GIAN (DỊ SANH) - Giải thích rộng về chúng Ma-hê Thủ-la thiên




HOA NGHIÊM KINH THÁM HUYỀN KÝ
QUYỂN 2
TH GIAN TNH NHÃN 
Phẩm 1 - Phần 1
Nói về CHÚNG SINH THẾ GIAN (DỊ SANH)

n kinh có hai phn : Trước là mt câu tng nêu, nên nói mi người đc mt pháp môn ca Pht mà được t ti. Sau là bit nêu, cũng có hai : 17 chúng đu, mi người mt pháp môn t ti, là phân tng thành biệt, gi là D sanh. Ph Hin sau, mt người mà tt c các pháp môn t ti, là nhiếp bit thành tng, thâu ‘d’ v ‘ph’, gi là Đồng sanh. Cho nên, hai chúng đng mt duyên khi. Suy nghĩ thì shiu.
Trong văn kinh, 18 chúng phân thành 18 đon. Mi đon đều có hai phn : Phn đu là trường hàng (văn xuôi) nói v vic đc pháp, là kinh gia t lit. Phn sau là k tng tán thán, là đương thời văn.
1. CHÚNG MA-HÊ TH-LA THIÊN : Có 10 v đc pháp.
TRƯỜNG HÀNG
1. THIỆN HI MA-HÊ TH-LA THIÊN : Nói v th và dụng. Ngay th, thì PHÁP GII HƯ KHÔNG là cảnh, tch tĩnh là ch chng. Ngay dng, thì PHƯƠNG TIỆN là thin xng cơ, QUANG MINH là giác chiếu thành tu li ích.
PHÁP MÔN : PHÁP có 3 nghĩa là t tánh, quĩ tc và đi trí. MÔN có 4 nghĩa : 1/Nêu bit, như môn này không phải là các môn kia. 2/Thông trí du nhp. 3/Thu nhp : Tt c nhp mt, dùng mt đó làm môn. 4/Thông xut : Vì trong mt môn, có th xut sinh tt c, không cùng tận. PHÁP tc là MÔN, thuc Trì nghip thích. PHÁP GII HƯ KHÔNG … tức là PHÁP MÔN, cũng thuc Trì nghip thích. Các môn sau đu theo đó mà hiu.
Tất c đu là pháp môn sai bit trong Pht cnh gii pháp gii duyên khi. Song các chúng này đều tỏsut mt môn mà nhp Pht hi, thuc v Pht bit đc, nên xưng là TỰ TI. Cũng  trong mt môn này mà nhiếp tt c môn, tác dng vô tn, nên gi là T TI. Phn sau đu theo đó mà hiu.
2. ĐẠI T TI XNG QUANG MINH THIÊN : TT C PHÁP là cnh. PHỔ DU là trí. Trước là giáo, sau là nghĩa. S gii thích trong phn k tng.
3. CÔNG ĐỨC TNH NHÃN THIÊN : BT SINH BT DIT, ch cho pháp thân. PHƯƠNG TIỆN, ch cho sc thân. Trước là chng đo, sau là giáo đo. BT SINH BT DIT có 10 nghĩa :
1/ Chân lý lìa tướng hu vi, nên bt sinh bt dit.
2/ Không phải hu vi nên bt sinh, là vô vi nên bt dit.
3/ Không giữ t tánh nên bt sinh. Không đi t tánh nên bt dit.4/ Bất biến nên bt sinh. Tùy duyên nên bt dit.
Bốn nghĩa trên thuc Viên thành.
5/ Duyên khởi không tánh nên bt sinh. Duyên khi không mt nên bt dit.
6/ Duyên khởi không mt nên bt sinh, vì lý tánh không hin. Duyên khi không tánh nên bt dit, vì lý tánh hin bày.
7/ Vì duyên khởi nên không th sinh dit.
Ba nghĩa này thuc Y tha.
8/ Do tình chấp không lý nên không th sinh dit.
9/ Vì sở chp nên bt sinh, là vô tướng quán cnh nên bt dit.
Hai nghĩa này thuc S chp.
Cả chín nghĩa trên đều thuc cnh.
PHƯƠNG TIỆN là, các đo lý trên khéo hin vào tng căn khí.
10/ Không trụ thế gian nên bt sinh, không đng vi phàm phu. Không tr niết bàn nên bt dit, không đng vi Nh tha. Vì bt sinh mà có phương tiện nên không tr niết bàn. Vì bất dit mà có phương tiện nên không tr thế gian. Nếu không như thế thì khi khác với phàm phu phi đng vi Tiu tha ; Khi khác Tiu tha phi đng vi phàm phu. Nhưng do phương tiện mà không phi phàm phu cũng không phi Nh tha.
10 nghĩa này tng và biệt không hai, vì lc tướng viên dung. Suy đó thì biết.
4. ĐẠI TU QUANG THIÊN : Nói v trí thin xo rng sâu khó lường. QUANG là nghĩa tr ti. DU là nghĩa tiến nhp.
5. TỊNH QUANG ÂM THIÊN : Y vào ph môn thin nên nói NHT THIT. Vì thy Pht lý pháp giới, vì dit hoc, nên sinh KHI VÔ LƯỢNG H LC.
6. THÍ THIỆN NHÃN THIÊN : Nhim phn đáng s chuyn dit. Tnh phn tch tĩnh chuyn hin. DU nghĩa là chng nhp.
7. BẤT TƯ NGHỊ THIÊN : CNH GII là ch cho phn hn. VÔ LƯỢNG CNH GII … là do hóa dụng trùm khp. BT KHI là không tác ý, là dng mà hng tch.
8. NHẠĐẠI THA THIÊN : Khéo dt ba thi. Pht đng cơ mà không tới lui.
9. PHỔ TP ÂM THIÊN : Chân lý tch tĩnh là cnh s duyên ca Pht.
10. NHẠO XƯNG QUANG THIÊN : Đa phương tiện ca Pht là s duyên ca chúng sinh.
Trong 10 pháp môn này, môn đầu là tng. 9 môn còn li là bit. Đồng, d, thành, hoi c theo đó mà hiu.
KỆ TNG : “Lúc y Thin Quang … tng rng” là sinh khi. NH PHT LC là mun nói không phi tlc. QUÁN SÁT tự chúng là ch cho s thu nhiếp trùm khp pháp gii, là hin cái đng mà nói.
Vì sao làm kệ tán thán? Địa Lun nói: “Vì ít ch mà nhiếp nhiu nghĩa nên tán thán đa phn hay dùng k tng”. Tng có 4 th :
a. Số t tng : Theo Phn bn, không k là trường hàng hay kệ tng, c 32 ch thành mt bài tng.
b. Già-đà tụng : Đây gi là Phúng tng hoc Trc tng, không tng phn trường hàng.
c. Kỳ d tng : Đây gi là ng tng, là ng tng li phn trường hàng.
d. Uấn-đà-nam tng : Đây gi là tp thí, là dùng ít lời mà hàm nhiếp nhiu nghĩa, nên gi là tp. Có tác dng giúp người d th trì, nên nói tp thí.
Ba loại tng sau có khi 7 ch, có khi 5 ch, có khi 4 hay 3 ch. Như “Ở thế gii, như hư không” là loại tng 3 chĐều ly 4 câu làm mt bài tng. K tng  đây tương đương với loi K d tng. Các bài tng sau cũng y vy.
Kệ tng gm 20 hàng. C 4 câu thành mt k. Tng cng có 10 bài. Mt bài tng mt pháp môn va nói trên.
Hỏi : Đây mun tán thán Pht vì sao li tng pháp môn ca mình?
Đáp : Vì chúng này đã hiện trong Pht Hn, thuc v Pht bit đc. Tng pháp môn ca mình chính là tán thán Pht. Pht đc huyn diu không phi là ch mà các th khác biết được. Nếu không phi là Pht đức thì không ly gì hin được Pht. LuĐại Trí Độ q.12 nói “Li na, Pht nên cúng dường Pht, người khác không biết đc ca Pht. Như kệ nói : Người trí kính người trí. Trí lun thì trí h. Người trí biết được trí. Như rắn biết chân rn”.
Kệ (1) : Tụng pháp môn đầu tiên. Câu (1) (2) (3) nói v th. Câu (4) nói v dng. Câu (1) nói vcnh. Câu (2) (3) nói đến chng đo : Hoc là thân đy khp pháp gii. Hoc là pháp gii cha đy thân Như Lai. Tâm tịch tĩnh nên KHÔNG TH. Cnh tch tĩnh nên KHÔNG KHI. Lại, câu (1) nói vPHÁP GI phn trường hàng. Câu (2) là nói v hư không. Câu (3) nói về tch tĩnh. Câu (4) nói vphương tiện.
Kệ (2) : Câu (1) (2) nói v NHT THIT PHÁP. Câu (3) nói v PH DU. Câu (4) kết lun v tên v thiên.
Kệ (3) : Câu (1) nói v BT SINH BT DIT, thuc chng đo. Câu (2) (3) nói v phương tiện, thuc giáo đo. Câu (2) là thân phương tiện. Câu (3) là khu phương tiện. Câu (4) ch vào v Thiên, đ biết do đc pháp t ti mà có tên.    
Kệ (4) : Câu (1) (2) nói về PHƯƠNG TIỆN TRÍ HI. Câu (3) nói v QUANG. Câu (4) nói v DU và kết lun v người đc pháp.
Kệ (5) : Câu (1) (2) (3) nói v THIN VÔ LƯỢNG H LC. Câu (4) nói v PH KHI và cái tên H LC.
Kệ (6) : Câu (1) nói v SI ÚY. Câu (2) nói v DU TĨNH. Câu (3) nói về CHUYN, là chiếu tr. Câu (4) kết lun v người đc pháp.
Kệ (7) : Câu (1) (2) nói v VÔ LƯỢNG CNH GII. Câu (3) nói v BT KHI. Câu (4) kết pháp thuc người.
Kệ (8) : Câu (1) (2) nói v NHT THIT PHÁP. Câu (3) nói v BT LAI BT KH . Câu (4) kết pháp thuc người.
Kệ (9) : Câu (1) (2) (3) là PHT CNH GII TCH TĨNH. Câu (4) kết pháp thuc người.
Kệ (10) : Câu (1) (2) (3) nói đến VÔ LƯỢNG CNH GII. Vô lượng cnh gii có ba :
a. Thời vô lượng : Câu (1).
b. Cảnh vô lượng, ch cho b-đề và chúng sinh : Câu (2).
c. Thiện xo vô lượng : Câu (3).
Câu (4) : Kết lun v người đc pháp.
2. CHÚNG QU THT THIÊN thuĐệ t thin : Có 8 v đc pháp.
TRƯỜNG HÀNG
1. LẠC NGHIP QUANG MINH THIÊN VƯƠNG : QUÁN căn cơ chúng sinh, dấy PHÁP VÂN tuôn mưa pháp làm lợi ích cho các chúng sinh đó.
2. TỊNH KIÊN C THIÊN : DIU SC là hin thân. PHƯƠNG TIỆN là thuyết pháp. Hai th này thuc năng ng. NIM là nim trì pháp. QUÁN là quán sc thân. Hai th này thuc căn cơ sởng . Do nim này mà dit si, thành tựu thanh tnh.
3. LẠC LC THIÊN VƯƠNG : Thấy các quc đ như lưới Nhân-đà la, vì duyên khi không tánh.  
4. PHỔ MÔN TU NHÃN THIÊN : NhĐà-la-ni duyên khi. Mt môn mà dung nhiếp hết pháp gii, nên nói là PH MÔN.
5. BẤT CHUYN ÁI THIÊN : BT CHUYỂN ÁI là vì t lưu ‘hoặc’ đ chuyn đi cái ái th sinh ca các chúng sinh khác, khiến chúng dit hn. Cũng khiến cho người khác dit ‘hoc’ không còn sinh trong tam gii.
6. THIỆN TU QUANG THIÊN : NHT THIT TH GIAN CNH GII là khí và chúng sinh thế gian. Pht vào đó thuyết pháp mà hng tr tch dit, nên nói BT TƯ NGHỊ .
7. VÔ CẤU TNH QUANG THIÊN : Hi được hai không (nhân và pháp), hin hai đế (tc và chân). CHÚNG SINH và PHÁP là ch cho nhân và pháp. XUT YU là hi chân không.
8. VÔ CẤQUANG THIÊN : Khiến các căn cơ chứng ngun chân mà nhp qu hi.
KỆ TNG :
Có 19 bài kệ, phân làm hai : 17 bài đđu, tng v các pháp môn đã nói  phn trường hàng. 2 bài sau, nêu nhân, tng tán thán.
17 bài đầu : Tng v các pháp môn
P.M (1) : Kệ (16) tán thán Pht đc thm thâm, là tng v năng QUÁN.
Kệ (17) tng PHÁP VÂN thm m căn dc ca chúng sinh.
P.M (2) : Kệ (5) tng v phương tiện DIU SC.
Kệ (6) nói đến NIM QUÁN.
P.M (3) : Kệ (9) là khéo hin chân lý.
Kệ (10) là y LÝ hiện S. Lưới Nhân-đà-la thông c lý s.
P.M (4) : Kệ (7) là PH MÔN hin thân pháp gii.
Kệ (8) hin pháp pháp gii.
P.M (5) : Kệ (11) : Đon đc nhiếp sanh, chuyn dit hoc, nghip, kh.
Kệ (12) : Chuyn hin phúc trí v.v... đu thông nhau như Nhân-đà-la.
Kệ (13) : Kết lun pháp thuc người. Phương tiện là BT CHUYN ÁI.
Trong phần trường hàng, ch có nhng S trong bài k (11) là cn biết.  
P.M (6) : Kệ (14) : NHP NHT THIT TH GIAN CNH GII.
Kệ (15) : 3 câu là BT TƯ NGHỊ. Câu cui kết luận pháp thuộc người.
P.M (7) : Kệ (3) : CHÚNG SINH xut yếu đ biết vô ngã. Dùng hin tc đế.
Kệ (4) : NHT THIT PHÁP xut yếu đ biết vô ngã. Dùng hin chân đế.
P.M (8) : Tụng pháp môn TH HÓA GI … trong phn trường hàng.
Kệ (1) là dùng qu đ thành tựu các căn cơ.
Kệ (2) là nhiếp các căn cơ nhập Pht qu.
2 bài sau : Tụng v nhân và tng tán thán.
Kệ (18) nêu nhân duyên thành tu đc.
Kệ (19) là đi cơ hiển dng.
ng có th gii thích như sau : Các bài kệ th lp ngược li vi các pháp môn tng phần trường hàng. Hai bài k đu tng pháp môn cui. Hai bài k kế, tng PM (7). Hai bài kế na tng P.M (2). Hai bài kế na tng P.M (4). Ba bài kế na tng PM (3). Hai bài kế na tng PM (6). Hai bài kế na tng PM (5). Bn bài sau cùng tng PM (1). Các bài kệ không trùng vi th t các pháp môn  phn trường hàng, là do bin tài tùy hng mà nói, nên không theo th t.
3. CHÚNG BIN TNH THIÊN thuĐệ tam thin : Có 7 v đc pháp.
TRƯỜNG HÀNG
1. TỊNH TRÍ THIÊN VƯƠNG : QUÁN tam phẩm THIN CĂN ca chúng sinh khiến được tăng trưởng. Cũng có th gii thích : Như thấy ca thành, đu tiên nghe danh Pht, là thin căn. Thu T không thy …
2. HIỂN DIU THIÊN VƯƠNG : NHẤT THIT HU là tt c thế gii. Nơi đó Phật ra đi giác ngộ chúng sinh, chiếu hin các pháp, nên nói GIÁC CHIU.
3. THẮNG DIU THIÊN VƯƠNG : TỔNG TRÌ  tâm đy đ văn nghĩa, nên tuyên thuyết văn nghĩa bng bn loi BIN TÀI.                
4. PHỔĐĂNG THIÊN VƯƠNG : Phật ra đi hiếm gp nên sinh ưa thích (NHẠO). Ra ri tr nn nên nói GII THOÁT.
5. TRÍ DIỄM THIÊN VƯƠNG : CHÚNG SINH vốn như, thuận vi mé duyên khi mà hin đc không cùng, nên sinh HOAN H.
6. HÓA LẠC THIÊN VƯƠNG : Đầu tiên là nói v thng dng ca HÓA B-TÁT. Kế là nói v đc tướng đầy đ (CHU B). Sau là NHP VÔ TN, thun vi th tánh tt cùng. Đều là pháp thuc Nht tha Bit giáo.          
7. DŨNG HÓA THIÊN VƯƠNG : CHÚNG SINH KHỔ NÃO là s cu (k được cu). T BI là năng cu. TRÍ, là không th tướng. MÃN, là công đc giáo hóa đầy đ. Thành tu li ích.
KỆ TNG : Có 11 bài k.
P.M (1) : Kệ (1). Trường hàng đã nêu s quán, đây hin công đc ca năng quán. Cũng có th gii thích : Câu (1) (2) đ biết năng quán, là Pht trí vô ngi trùm khp. Câu (3) nói v loi thin căn khó biết, là cnh gii Pht. Câu (4) là kết người được pháp.
P.M (2) : Kệ (2) (3) nói v HU và CHI phn trường hàng. K (2) là nương thể khi dng. K (3) hin dng qui v th.
Kệ (4) (5) là nói v nghĩa GIÁC trên. K (4) là khai mê hin giác. K (5) là giác tánh vượt ngoài tình thc.        
P.M (3) : Kệ (6). Câu (1) (2) nói v TNG TRÌ. Câu (3) nói v BIN TÀI. Câu (4) kết pháp thuc người.
P.M (4) : Kệ (7). Câu (1) (2) là THÍCH Pht ra đi. Câu (3) (4) nói v GII THOÁT.
P.M (5) : Kệ (8). Câu (1) (2) nói về chúng sinh và pháp thm thâm. Câu (3) (4) là sinh hoan h, vì thy lý công đc.
P.M (6) : Kệ (9). Câu (1) (2) nói v HÓA B-TÁT trên. Câu (3) (4) là nói v CÔNG ĐỨC CHU B NHP VÔ TN.
P.M (7) : Kệ (10) (11). K (10) : Câu (1) (2) tng v s cu. Câu (3) (4) tụng v năng cu và TRÍ, là thy thanh tnh, chính là trí.
Kệ (11) nói v s viên MÃN. Câu (1) (2) nói v hóa thân viên mãn. Câu (3) (4) nói v hóa nghip viên mãn.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.14/3/2018.

No comments:

Post a Comment