Tuesday, March 13, 2018

THẾ GIAN TỊNH NHÃN - Phẩm 1 (Phần 2)

Nói về CHÚNG SINH THẾ GIAN (Nội chúng)




HOA NGHIÊM KINH THÁM HUYỀ
N KÝ
QUYỂN 2
TH GIAN TNH NHÃN 
Phẩm1 - Phần2
Nói về CHÚNG SINH THẾ GIAN (NỘI CHÚNG)
NỘI CHÚNG
TRƯỜNG HÀNG
HẢI TU v.v… là hin nhân và qu đng mt th, y báo và chánh báo vô ngi, cnh và trí không hai. Duyên khi LÂU QUÁN trong nhân ngoài qu. Vì trong tc là ngoài, nên XUT sinh B-TÁT. Văn kinh có 3 phn : Trước là nói v xut x. Kế, nói v s xut nhân (người). Sau, nói v hưng cúng dường.
1. Xuất x :
1/ TÒA SƯ TỬ trong LÂU QUÁN : Là tr x riêng ca Như Lai.
2/ LÂU QUÁN cũng là TÒA : Như văn kinh nói ĐÀI CAO LÂU QUÁN.
2. Sở xut nhân : Có ba : Nêu s, k tên và kết s.
3. Cúng dường : Có ba, là thân, khu, ý. Th đu là tài vt. Hai th sau là pháp.
A. Thân Nghiệp Cúng Dường : Trước là chánh cúng : Có ba thĐẠI là cúng dường đi, tâm đi và đin đi. Sau, qui v tnh.
1. Ba thứ đi :
. “Rải các hoa đp …” là CÚNG DƯỜNG ĐẠI, có 5 việc : Ri hoa, đt hương, phóng quang, trổi nhc và mưa báu, như văn kinh đã nói. Các th này đu là tướng trng ca pháp môn duyên khi. Đó là hoa hnh, hương giới, quang trí, ng âm và pháp bo được thuyết ging mà không làm mt đi các stướng hoa, hương v.v…
. “Số vt phm mà …”, là nói v lượng cúng dường : Mt là cúng dường nhiu. Hai là cúng dường rng.
. “Chư vị đu đi hoan h …”, là nói v TÂM ĐẠI và ĐIĐẠI. Trong ĐIĐẠI, trước là Pht, sau là đi chúng.
Hỏi : Sao trong phn ngoi chúng không nói đến cúng dường tài vt mà đây li nói?
Đáp : Vì tài cúng của ngoi chúng không hin được s thù thng, ch có tài cúng ca ni chúng mi hin được s k đc, nên đây hin riêng.
. “Mưa làm mưa …” là luận chung.
2. Qui về tnh : Câu “Tùy phương xuất sinh …”.
B. Ý nghiệp cúng dường : Pháp cúng dường có hai. Trước, nói v pháp. Sau, nói v cúng dường pháp. Cúng dường pháp có hai : Trước, nói v s đc. Sau, kết thành tu viên mãn.
1. Sở đc :
. “Chư vị B-tát đó …” là ng vào cnh mà nêu môn.
. “Đối vi cnh gii … bin tài pháp hi”, hin t li và li tha.
. “Lại đc pháp môn …” là ng vào trí mà nêu môn.
. “Trụ ngay … nhp được” là hin nhân qu.
2. Kết thành tu viên mãn :
a. Kết nhân đã đy tròn : Câu “Thành tu đy đ …”. Kinh Niết Bàn nói: “Ái có hai thứ : Mt là ng quái. Hai là pháp ái. Như Lai không có ngạ qu ái. Vì thương xót chúng sinh nên có pháp ái”. Đây, diu trí khéo th chân lý, nên gi là PHÁP ÁI. Ái mà vô tướng, gi là ĐẠI LC.
b. Kết qu viên mãn : Câu “Vô lượng … rt ráo”. Câu (1) là trí đc. Câu (2) là đon đc. Câu (1) là tu thành. Câu (2) là nhp lý. Câu (1) là vô thường đc. Câu (2) là thường đc. Câu (1) là hu vi. Câu (2) là vô vi. Câu “Đều đã cúng …” là cúng Pht.
Hỏi : Vì sao trong phn cúng dường tài vật, thì cúng c Pht và B-tát, mà trong phn cúng dường ý nghip này ch có Pht?
Đáp : Là để hin pháp cúng dường thâm sâu vi tế, ch có Pht là cùng tt.
C. Ngữ nghip cúng dường : Trước là nêu người. Sau, là k tán thán.
Vì trong mỗi mt vt cụ trang nghiêm đều hin ra các chúng B-tát Hi Tu v.v… Nay nêu chung các chúng, trong đó mi thượng th đu gi là Hi Tu, đng tng k này, nên nói TT C HI TU…                                  
KỆ TNG : Có 19 bài : Theo nghĩa, phân làm 9.
1. Kệ (1) : Nói về TH thanh tnh. Cnh và trí vô ngi.
2. Kệ (2) (3) (4) : Nói v TƯỚNG đy đ, là tam thế gian.
3. Kệ (5) (6) : Nói v DNG thù thng. Trước, hin s mau chóng. Sau, là li ích.
4. Kệ (7) (8) : Nói v nhân quá kh thâm sâu kiên c.
5. Kệ (9) : Tán thán đại chúng quán Pht không chán.
6. Kệ (10) (11 (12) (13) : Tán thán tòa báu trang nghiêm. K (10) nói v Pht. K (11) nói v hương. Kệ (12) nói v chui hoa. K (13) nói v quang minh.
7. Kệ (14) (15): Tán thán vic thuyết pháp.
8. Kệ (16) (17) : Tán thán x viên mãn.
9. Kệ (18) (19) : Tán thán Pht trùm khp, cũng là kết lun chung cho phn Chúng sinh viên mãn.
III. PHÁT KHỞI
Tự phn phát khi có hai : Trước, là đt chn đng. Sau, là hưng cúng dường.
1. ĐẤT CHĐỘNG có ba :
- Động nhân là Pht lc
- Động x là Hoa Tng
- Động tướng là 6 loi v.v…
Trong đó có 4 câu phân biệt : 1/Động x. 2/Động tướng. 3/S vi. 4/Động thi.
1. Động x : Đon “Lúc y do thn lc … 18 tướng chn đng”.
Hỏi : Vì sao đây là nước Ma-kit mà li nói là Hoa Tạng gii?
Đáp : Y cứ theo văn kinh sau thì có 4 câu :
. Hoặc ch có thế gii Sa-bà, là ng vi Tam tha mà nói.
. Hoặc ch có thế gii Hoa Tng, là ng vi Nht tha Bit giáo mà nói.
. Hoặc thế gii Sa-bà trong thế gii Hoa Tng, là ng với Nhất thĐồng giáo mà nói.
. Hoặc không Hoa Tng cũng không Sa-bà, là ng vào tánh bình đng ca quc đ hi mà nói.
Cho nên, tùy theo pháp được nói mà X có sai bit. Văn đây, ng vi Bit giáo mà nói.
2. Động tướng : Đon “6 loi 18 tướng … biến dũng”.
. 6 tướng chn đng : Gia ni lên, bn bên chìm xung. Tây ni lên, đông chìm xung v.v… C vy mà gia, bên và bn phương, tất c có 6 tướng chn đng. Đây là nhm vào Tam tha và Đồng giáo mà nói.
. 18 tướng chn đng : Là nhm vào Bit giáo và Đồng giáo mà nói.
ĐỘNG là lc lư không yên. Như gió làm rung cây. Theo kinh Niết Bàn, chn đng nh gi là đa đng, chn đng ln gi là đi đa đng. Có tiếng vang nh gi là đa đng, có tiếng vang ln gi là đi đa đng. Ch có đt đng, gi đa đng. Núi, sông, cây, cỏ cùng vi các bin ln, tât c đu đng, gi là đi đa đng. Động, gi là đa đng. Khi đng có th khiến cho tâm chúng sinh đng, gi là đi đa đng. Đây là ng vào Tam tha mà nói các th này.
 đây, đng có 3 loi : 1/Động : Là mt phương động. 2/Biến đng : Là bn phương đều đng. 3/Đẳng biến đng : Là c tám phương đều đng, cũng đng c bn phương, tám phương, mười phương.
LạĐỘNG, thì ch có mt phương động. BIĐỘNG, thì mười phương thứ lp trước sau đng. ĐẲNG BIĐỘNG, thì mười phương đồng thi đng. Kinh Đại Bát-nhã gi là đng, đng đng và đng cc đng. 5 tướng kia đu y theo đây. Mi th đu có h, trung, thượng, cũng gi là tiu, trung, đi. Nên có 18 tướng.
KHỞI, là diêu khi như bột ni lên. Kinh Đồng Tánh gi là ‘tác diêu’. Kinh Đại Bát-nhã gi là ‘kích’, là có s va đp.
GIÁC, là tiếng đng ln làm git mình tnh ng. Kinh Đồng Tánh gi là ‘thanh’. Đại Bát-nhã gi là bo (n). Địa Lun Thích gi là ‘thượng kh’.
CHẤN, là tiếng đng ngm phía dưới. Địa lun gi là ‘h kh’.
HỐNG, là tiếng gm rú.
NG, là vt lên như suối phun v.v…
Sáu phương chìm nổi là đông vt, tây chìm v.v… Ba th đng, khi, dũng thuc v sc. Ba th còn li thuc thanh. Sáu th này đu gi là đng, là vì th đu thường thù thng và mang tính tng quát. Năm th còn li theo ch riêng mà đt tên. Như thập sc xđồng gi là sc x mà sc x đu tiên cũng có tên là sc x.
3. Sở vi : Để biết vì sao mà đng.
. Y nơi thắng tư duy, kinh luận Phm Thiên nói ĐỘNG là vì :
1/ Để cho các ma s hãi.
2/ Để khi thuyết pháp đi chúng không tán tâm.
3/ Giúp người phóng dt sinh giác tri.
4/ Để chúng sinh nghĩ đến pháp tướng.
5/ Để chúng sinh quán thuyết pháp x.
6/ Để k thành tu được gii thoát.
7/ Khiến tùy thun hi (nghe) chánh nghĩa.
8/ Luận Trí Độ nói: “Mun đ chúng sinh biết tt c pháp là không, vô thường”.
9/ Cổ đc nói: “Để phá đi s chp th ca người đi”.
10/ Biểu trưng cho việc thuyết ging đi pháp, nên hin đim lành.
. Theo Địa Lun, đng vì bn hng chúng sinh :
1/ Chúng sinh bất thin.
2/ Chúng sinh tin thích những th thuc cõi tri.
3/ Chúng sinh ngã mạn.
4/ Chúng sinh thích chú thuật v.v...
4. Động thi : LuĐại Trí Độ nói có 8 thi. Trường A-hàm thì nói :
1/ Khi đại thy đng.
2/ Khi tôn thần tỷ thí thn lc.
3/ Khi Như Lai nhập thai.
4/ Khi Như Lai ra khỏi thai.
5/ Khi Như Lai thành đạo.
6/ Khi Như Lai chuyển pháp luân.
7/ Khi Như Lai ngưng giáo hóa.
8/ Khi Như Lai nhập niết bàn.
9/ Hàng Tì-kheo đại thn túc, tâm được t ti cho đến quán địa vô tướng thì đt đng. Đây là theo kinh Tăng Nht q. 28.
10/ Khi chư vị B-tát được th ký thành Pht, là nhân ch thiên đa. Lúc Địa thn rt hoan h: “Ta nay đã có ch” , nên đt đng. Như khi vua mới lên ngôi, thn dân vui mng xưng tán vạn tuế, ca hát, nhy nhót … Đây là theo luĐại Trí Độ q.10.
Theo kinh Niết Bàn, khi B-tát h sinh  cõi Diêm-phù-đ, gi là đi đa đng. B-tát xut gia, thành đo, chuyn pháp luân và nhp niết bàn thì  đi đa có 6 th chn đng. Vì sao? Vì khi Bồ-tát h sinh, chư Thiên và chư vị B-tát  Dc gii và Sc giđều đến hu h và đưa tiễn, phát đi âm thanh tán thán B-tát. Phong khí nơi miệng ht ra khiến đi đa chn đng. Li, vì B-tát là tượng vương và long vương trong loài người, nên khi long vương nhập thai, các long vương dưới đt khiếp s. Vì thế, đi đa có 6 loi chn đng.
2. HƯNG CÚNG DƯỜNG : Có hai, ti đt này và kết thông.                                                          
1. Cúng dường ti đt này : CHƯ VƯƠNG Ở TT C TH GII có hai nghĩa :
1/ Vương chúng đã được lit kê trước.
2/ Vương chúng còn lạ mười phương thế gii và chung cho c hai loi vương.
Trong đó, trước là nói tng quát, sau là nói chi tiết (bit).
2. Kết thông : Có th t hiu ly.
Từ trên đến đây, nói v tướng t ti thuc mt thế gii và tam thế gian xong.
TỰ PHN THUC VÔ TN TH GI MƯỜI PHƯƠNG
Đoạn “Tt c mười phương … lại như vậy” là kết thông mười phương. Vì một hi tc là tt c hi, hin bày giáo viên mãn nhiếp hết ch bn. Có hai : Trước là nhc li tướng tam thế gian ca cõi này. Sau là kết thông.
1. TƯỚNG TAM TH GIAN : PHT NGI NƠI ĐẠO TRÀNG, là nói v trí chánh giác và khí thế gian. Quđc ca hai th này viên dung trùm khp mười phương, nghĩa hin nhau nên không giải thích riêng. Chúng sinh thế gian đng cái qu trùm khp, nhưng nghĩn nhau, nên gii thích riêng. Vì sao chúng này có th đng vi Pht qu mà trùm khp? Gii thích có hai : Mt là s nhân, hai là qu đng khp.
1. Sở nhân có ba : 1/Định tu lc. 2/Pháp môn lực. 3/Như Lai lực.
1/ Định tu lc : Mi người tùy theo phn hn pháp môn mình đã đc, gi là CNH GII. Y nơi tam-muội môn mà không đm đnh, không b dng, khéo nhiếp pháp môn khiến được trùm khp, gi là PHƯƠNG TIỆN. HOAN H và CHÁN LÌA thuộc tuệ.
2/ Pháp lực : Viên pháp pháp nhĩ chóng trùm hết các phương, chóng đạt được qu, gi là PHÁP DŨNG MÃNH. B-tát chng được tùy pháp trùm khp này, gi là THÔNG ĐẠT. Đây đng vi văn kinh trên “Y lc gii thoát nhp Như Lai hải”.
3/ Như Lai lực : Phật lực khiến nhp được Pht cnh gii, nên hay trùm khp.
2. Quả đng khp : Câu “Chư Phật vô lượng …” là kết lun ‘đng mt qu hi’. ĐỘ là đến, là thu trit.
Các thứ này, đu là mi người s đc mt pháp môn nói  văn trên. Nhưng trước thì hin công đc, theo đó trình bày rộng mi pháp môn, còn đây nhc li chung hết, nên ch lược sơ.
2. KẾT THÔNG : Câu cui “Mt thế gii … cũng như vậy”.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.14/3/2018.

No comments:

Post a Comment