Tuesday, March 13, 2018

THẾ GIAN TỊNH NHÃN - Phẩm 1 (Phần 1)

Nói về THỜI & XỨ & CHỦ (Giải thích cây Bồ-đề, tòa báu, Phật)



HOA NGHIÊM KINH THÁM HUYỀN KÝ
QUYỂN 2 
TH GIAN TNH NHÃN 
Phẩm 1 - phần 1
Nói về THỜI, XỨ và CHỦ
2. CÂY BỒ-ĐỀ : Có 10 câu.
Câu đầu CÂY BĐỀ là nói tng quát, thuc 3 cách gii thích là Lân cn, Y ch và Trì nghip thích. Vì trong Viên giáo, y báo và chánh báo vô ngi, Nhân () và Pháp tương thịĐược b là CÂY. CAO LN, là vượt khi lc Thiên. HIN, là sáng khp mười phương. Nên nói THÙ ĐẶC. Đây là câu tng quát. 9 câu sau hin riêng (bit) s thù đc.
1/ THÂN thù đặc : Vì thân cây hin bày nghĩa kiên c thanh tnh, nên nói LY LƯU LY TRONG SUỐT LÀM THÂN.
2/ CÀNH thù đặc : Vì cành nhánh là nghĩa phương tiện theo căn khí có sai bit, nên nói BÁU VI DIU LÀM CÀNH ……
3/ LÁ thù đặc : Vì lá  các cành là nghĩa che ch làm li ích cho chúng sinh, nên nói LÁ BÁU R ... TRÙNG VÂN là mây giăng lp lp. TRNG VÂN là mây giăng mù mt.
4/ HOA thù đặc : Là các hnh trang sc đp đ. Là hnh li ích được thành tu. Nên nói HOA BÁU NHIU SC XEN NHAU.
5/ QUẢ thù đc : Là nghĩa hnh thành cm qu. NHƯ Ý, một là như ý của người giáo hóa (năng hóa), bình đng cu tt c. Hai là như ý của người được giáo hóa (s hóa), cu đu được. MA-NI là tên chung ca châu báu. Ly cái chung dùng vào cái riêng, nên nói NHƯ Ý MA-NI.
5 thứ trên to thành th ca cây. Nghĩa là, pháp gii thanh tnh ví như đất. Hin hin Pht thân như đất sinh cây. Tùy cơ mà thấy sai bit như cành nhánh của cây. Thy, thì không gì không li ích như lá rợp thành tàng. T li ích thành hnh như hoa trên cây nở. Hnh mãn được qu như cây sinh quảĐây là ng vào vic khi hóa nhiếp sanh mà hin ra cây Pht.
ng có th gii thích như sau : Bản thc như đất, chng tánh B-tát trong thc như hạt ging cây. Phát tâm b như sinh mầm cây. Tu thêm chánh hnh như trưởng dưỡng thân cây. Tùy căn khí mà to nhân v tu hành như cây phân cành. Đây là ng vào t hnh. Che ch làm li ích cho người ví như tàng lá. Tự li, li tha nghiêm sc cho nhau như hoa. Nhân đầy qu hin như cây sinh quảĐây là ng vào vic tu hành có th lp mà thành tu cây Pht.
5 câu trên để rõ th cây nhiếp các đc.
4 câu sau để rõ diu dng t ti ca cây bề.
6/ ÁNH SÁNG thù đặc : Ánh sáng có tác dng biến khp.
7/ HÓA HIỆN thù đc : Tùy ch đến mà hin thân làm Pht s. Vì vô biên nên KHÔNG TH CÙNG, là tt c x. Không thôi ngh nên KHÔNG TH TN, là tt c thi.
8/ PHÁP thù đặc : Nơi các xứ làm Pht s gì? Hiện khp giáo pháp ca con đường Đại tha B-tát. Vì là quang minh ca A-hàm nên hay hin pháp.
3 câu trên, theo thứ t nhiếp thuc ba nghip thân, ý và ng.
9/ PHẬT LC thù đc : Pht lc gia trì thường xut ra âm thanh tán dương công đức. Nếu không có việc trong cây t xut ra âm thanh tán dương, thì người đi không có th biết được công đc thù thng ca Như Lai.
Trong 10 câu trên, 6 tướng tng, bit … có th theo đó mà hiu. Gii thích “Cây b” xong.
3. TÒA BÁU THÙ THẮNG : Đây cũng có 10 câu.
Câu đầu là nói tng quát.
Theo luậĐại Trí Độ, Pht trong loài người ging như sư tử trong loài thú. Ch Pht ngi, không k là giường hay đt, đu gi là tòa sư tử. Ch vua ngi cũng vy. Li, ngi nơi tòa này thuyết pháp sư tửhng vô úy, nên cũng gi là tòa sư tử. Phm Ly Thế Gian sau s nói rõ 10 loi tòa. Gia tòa sư tử mà phân bit din nói nghĩa thm thâm. Đây đu thuc Y ch thích, cũng có khi thuc Trì nghip thích. Vì y báo và chánh báo viên dung.
Vì tòa này bao hàm nhân, pháp, giáo, nghĩa, tt c pháp trong pháp gii cùng vi thế gii ca chư Phậ mười phương một cách sâu rng và thù đc, nên nói KHÔNG TH NGHĨ BÀN, GING NHƯ ĐẠI HI.
9 câu kế nói v cái KHÔNG TH NGHĨ BÀN đó.
1/ NGHIÊM SỨC không th nghĩ bàn : Thể nhiếp thu các đc, nên nói NGHIÊM SC BNG HOA BÁU VI DIU.
2/ DÒNG QUANG MINH không thể nghĩ bàn : Ch cho diu dng vô phương như mây trùm khắp. Nên nói DÒNG QUANG MINH NHƯ MÂY …
3/ HÀM NHIẾP không th nghĩ bàn : Cha vô s B-tát như đại hi, nên nói TẠNG.
4/ NGỮ NGHIP không th nghĩ bàn : Đại âm vang xa thành tu li ích khó lường, nên nói KHÔNG THNGHĨ BÀN.
3 câu trên là tùy vào sởng, là dng ca ba nghip thân, ý và ng.
5/ GIA TRÌ không thể nghĩ bàn : Tuy dòng quang minh ca tòa sư tử chiếu khp, nhưng quang minh của Pht li ph trùm lên, hin rõ s thù thng. Ánh sáng ca châu ma-ni có th chiếu đến bn mươi do-tuần, ph c cung đin Luân Vương. Nay quang minh của Pht chiếu khp pháp gii ph luôn tòa sư tử, vượt xa bn mươi do-tuần kia, nên nói VƯỢT XA MA-NI …
6/ BIẾN HÓA không th nghĩ bàn : Là dng biến hóa giúp khai m giác tánh cho chúng sinh, nên nói LÀM PHT SỰ.
7/ ỨNG CƠ không thể nghĩ bàn : Mi căn cơ thuần th mười phương TẤT CĐỀU THY. Mt tòa ng khp KHÔNG CÓ CHƯỚNG NGI.
8/ CỰC NHANH không th nghĩ bàn : MT NIM là thi gian cc ngn. TT C HIN HÓA, là s hin nhiu. ĐẦY KHP PHÁP GII, là cc k rng ln. Trong mt nim có th hin mt hóa thân đã hy hu, hung là tt c. Trong mt nim có th hóa hin tất cả hóa thân đã rt hy hu, hung là các th hin ra, mi mi đu rng ln đy khp pháp gii. Trong khong mt nim, khi cc nhanh đi dng vô biên này. Trong mi nim còn li cũng như vậy.
9/ CHÂN TÁNH không thể nghĩ bàn : Vì tánh th Như Lai tạng trùm khắp, khiến diu dng nói trên chóng thành vô ngi.
Câu (5)(6) (7) (8) nói về diu dng ca tòa sư tử. Th lp nương nhau. 4 câu này theo thứ t tr li 4 câu hi sau : 1/Có tướng gì? 2/Cng thế nào? 3/Nhanh ra sao? 4/T đâu thành?
Câu 9 là tổng kết. Vì nói riêng thì khó trùm khắp, nên kết lun rng VÔ LƯỢNG CÁC BÁU … Vì tòa cao hin hin nên gi là ĐÀI.
Hỏi : Tòa sư tử này mang nghĩa lý gì mà nói KHÔNG TH NGHĨ BÀN?
Đáp : Đã nói KHÔNG TH NGHĨ BÀN thì nghĩa ca nó tht vô tn. Lược thì có 10 lo:
1/ Không thể có phân mà nghĩ bàn. Vì đng pháp gii.
2/ Không thể không phân mà nghĩ bàn. Vì tùy căn cơ mà hiện.
3/ Không thể dùng lý mà nghĩ bàn. Vì có hoa báu (là s) nghiêm sc.
4/ Không thể ngay nơi sự mà nghĩ bàn. Vì là tánh Như Lai tạng.
5/ Không thể y vào y báo mà nghĩ bàn. Vì là s thành ca hàng B-tát.
6/ Không thể y vào chánh báo mà nghĩ bàn. Vì là y qu ca Pht.
7/ Không thể y vào nhân () mà nghĩ bàn. Vì nhiếp thuc pháp s y.
8/ Không thể y vào pháp mà nghĩ bàn. Vì có đ ba nghip làm nhân () dụng.
9/ Không thể y vào qu mà nghĩ bàn. Vì có đ nhân v ca B-tát.
10/ Không thể y vào nhân mà nghĩ bàn. Vì Pht qu có.
10 nghĩa trên tương tức vô ngi. Nghĩa là, 1 TÒA là tng tướng, 10 nghĩa là bit tướng. Đồng nói lên nghĩa ca tòa, là đồng tướng. 10 nghĩa không ln ln, là d tướng. Do 10 nghĩa này khiến pháp tòa xut hin, là thành tướng. Mi th tr t pháp, là hoi tướng.
Hỏi : Đã nói vì căn cơ mà hiện thì không th không có phn lượng. Chưa biết phn hn ca nó thế nào?
Đáp : Cũng khó mà biết được. Ch có th so sánh mà hiu. Như phẩm ThĐịa nói: “Tòa ca B-tát Thp đa chu vi ca nó bng mười a-tăng-k trăm ngàn Tam thiên đi thiên thế gii”. Phn hn ca tòa này so vi tòa ca Như Lai, giống như lấy đu vãi ra đt. Nếu so vớĐại thiên thế gii, phn hn ca tòa Như Lai rất khó lường.
Từ trên đến đây 3 phn, xong phn khí thế gian viên mãn.
2/3 CHỦ, nói v trí chánh giác thế gian viên mãn. Dùng 5 môn gii thích : 1/ Định Pht thân. 2/Dung nhiếp. 3/Hin sai bit. 4/Biu th pháp. 5/Gii thích văn.
1. Định Pht thân :
Hỏi : Pht trong 8 hi này là thân nào?
Đáp : Có người gii thích là hóa thân Pht. Vì th hin 8 tướng thành đo dưới cây b là hóa thân Pht. Chng lìa thăng thiên là trùng hóa. Vì tên khác ca Thích-ca Mâu-ni là Lô-xá-na, không phải báo thân nào khác.
Có người gii thích, Pht nói kinh này là tht báo thân. Vì là thân pháp gii Lô-xá-na. Vì cư ở tnh đLiên Hoa tng. Trong hi VII, đu tiên là tán thán Pht vi đ 21 loi công đc thù thng, chính là tht báo. Ch vì không lìa hóa thân, nên nói luôn dưới cây b, ch không phi là hóa thân.
Thám Huyền Ký đây gii thích : Căn c theo văn kinh sau, Phật đây là thân ca thp Pht thông ctam thế gian. Vì thuyết cho hàng B-tát chưa đăng đa là Thp tín và Tam hin, nên s kiến đó không phi là tht báo thân. Nhưng cư ở Liên Hoa tng thì không th hn cuc trong hóa thân. Thân quc đv.v… không phải là 2 thân đó mà nhiếp c 2 thân đó. Tánh dung thông nên đy đ ch bn như lưới châu ca trĐế Thích. Thì biết, ch là thân thp Pht trùm khp pháp gii.
2. Dung nhiếp : Có hai.
1/ Nhiếp hết thy tam thế gian. Vì đy đ 3 s đó mi thành Pht. Hai thân trong ba thân chỉ nhiếp thuc trí chánh giác trong tam thế gian. Tnh đ vi diu và thân đng sanh đu được nhiếp trong đó.
2/ Chánh báo là lỗ lông. Y báo, trong ht bi. Mi th trùng trùng nhiếp đ tam thế gian cùng vi tt c pháp, như lưới châu của trĐế Thích hin.
3. Hiển sai bit : Mt thân Thích-ca, do ng vi căn cơ sai biệt ca chúng sinh mà có nhiu loi :
. Hoặc đng phàm không phi thánh, như thấy thân voi đen chân dài 0.9m, thân thn cây v.v... Đây là  đa v Nhân, Thiên.
. Hoặc đng thánh không phi phàm. Vì đng vi thân La-hán thánh nhân.
. Hoặc va phàm va thánh. Vì thân tht báo do cha m sinh, t t đi làm thành, nên đng vi phàm thân. Đầy đ ngũ phn pháp thân, các lu hoc hết, nên là thánh.
. Hoặc không phi phàm không phải thánh. Vì nhiếp thuc tam thân cĐại tha. Vì không đng vi thánh La-hán ca Tiu tha.
. Hoặc là hóa thân, không phi pháp và báo thân. Vì đ 8 tướng  Diêm-phù-đ. Vì  đnh tri Sc gii lp riêng tht báo kia, như kinh Phạm Võng v.v… đã nói. Đây thuc Sơ giáo.
. Hoặc là báo thân, không phi hóa và pháp thân. Vì thân này đy đ 21 th công đc thù thng, là Th dng thân, như kinh PhậĐịa nói. Đây thuc Chung giáo.
. Hoặc là pháp thân, không phi là báo và hóa thân. Vì sc là như. Kinh nói: “Thân hiện nay ca ta chính là pháp thân”. Đây thuĐốn giáo.
. Hoặc đ c pháp, báo và hóa thân, như ba phần trước va nói.
. Hoặc không phi pháp, báo và hóa thân. Vì là thp Pht. Vì thông c tam thế gian. Vì đy đ ch bn. Như văn sau ca kinh đã nói. Đây thuc Viên giáo.
Cho nên, thân Thích-ca này viên dung, vô ngại, rt khó nghĩ bàn.
4. Biểu th pháp : Pht thuyết pháp có tt c 4 đa v.
1/ Đồng vi thân La-hán : Vì th hin thuyết pháp Tiu tha.
2/ Hóa thân Phật : Vì th hin thuyết pháp Tam thừa. Thuyết rng cho hàng Địa tin. Thuyết lược cho hàng Đăng đa.
3/ Báo thân Phật : Vì th hin thuyết pháp Tam tha. Thuyết lược cho hàng Địa tin. Thuyết rng cho hàng Đăng đa.
4/ Thập thân Pht : Hin th pháp Nht tha, đng nói 6 v. Vì pháp được nói đây là pháp vô tn đy đ ch bn. Pht cũng đng vi thp thân vô tn này.
5. Giải thích văn : Gii thích nghĩa ca trí chánh giác này, cũng dùng 10 môn.
Câu đầu là tng. 9 câu còn li là bit.
Câu (1) : Trước, là thân ngi trên tòa báu, nên nói NHƯ LAI Ở TRÊN … Sau, là trí khế hp vi ngun chân, nên nói NƠI TẤT C PHÁP THÀNH TI CHÁNH GIÁC.
NHƯ LAI, luậĐịa Trì nói: “Ngôn ng nói ra không trái vi NHƯ nên gọi là NHƯ LAI”. Luận Chuyn Pháp Luân nói: “Đệ nht nghĩa đế gi là NHƯ. Chánh giác gọi là LAI. Chánh giác Đệ nht nghĩa đế, nên gi là NHƯ LAI”. Kinh nói: “Nương 6 ba-la-mật LAI thành chánh giác nên gi là NHƯ LAI”. Luận cũng nói: “Nương đạo NHƯ thật LAI thành chánh giác”.
Hỏi : Đã xut chướng, được gi là Như Lai. Sao còn tại trin, không gi là Như Khứ?
Đáp : Cũng có nghĩa đó, nên kinh nói :“Pháp thân lưu chuyển trong 5 đường, gi là chúng sinh”. Đã nói lưu chuyển thì phi biết là có đi (kh). Mà cũng không đi, vì tuy  ti trin mà bt đng.
Hỏi : Nếu xuchướng bt đng như thế thì nên không có lai (đến).
Đáp : Tịnh pháp thun vi chân, t chân mà khi nên phi có lai. Nhim pháp trái vi lý, là vng pháp, nên không th có kh hoc cũng không có lai. Vì thy giác đng bn giác. Thy giác đã không có tướng dị, cho nên không lai. Kinh nói “Như Lai không từ đâu đến cũng không đi v đâu, nên nói Như Lai”.
TẤT C PHÁP, là pháp nh đế (s giác). TI CHÁNH GIÁC, là diu trí (năng giác). B-tát cũng có chánh giác nhưng là từng phn, chưa được tn cùng, nên không được gi là TI. Nay thành tu đến ch tn cùng, nên gi là TI CHÁNH GIÁC.
9 câu kế hin riêng nghĩa Như Lai thành chánh giác. Thân Như Lai nhất pháp gii tùy duyên hin hin có 3 lp ba nghip : I/Có ba môn đ rõ ba nghip bình đng t ti nhiếp sanh. II/Ba nghiệp nhiếp sanh thành tu li ích không hư dối. III/Ba nghip thành tu li ích, là dng qui v như.
I. BA NGHIỆP BÌNH ĐẲNG
1. Thân nghiệp bình đng : Hai câu“Liu pháp ba đi … thế gian”. Trong đó phân làm hai:
Câu đầu, nói v thân nghip bình đng. Câu hai, thân nghip nhiếp đ chúng sinh.
Câu đầu hin nghĩa sâu. Câu sau hin nghĩa rng.
Câu đầu bin không phi ngay nơi ba đời, nên nói BÌNH ĐẲNG. Câu sau bin không lìa ba đi, nên nói NHP VÀO KHP.
Câu đầu nêu nghĩa bt biến. Câu sau nói nghĩa tùy duyên.
Câu đầu ch cho th. Câu sau nói đến dng.
LIỄU là chiếu liu (soi rõ). PHÁP BA ĐỜI là hin TT C PHÁP va nói  câu trên.
BÌNH ĐẲNG, có hai nghĩa :
1/ Liễu tri được quá kh và v lai đng vi hin ti, nên nói BÌNH ĐẲNG. Đây thuc cnh giới tc đế.
2/ Pháp ba đời di đi đã liu tri được đó không tn ti, qui v cái tht, không có ba thi sai khác, nên nói BÌNH ĐẲNG. Đây thuc cnh gii chân đế. Ý ca văn kinh là  ch này, đó là không tr s mà nhp lý.
NHẬP VÀO KHP … là không tr lý mà theo sự.
Câu đầu thì không hoi s mà hin lý. Lý mà không phi s. Câu sau thì không trái lý mà theo s. Smà không phi lý. Lý s viên dung, hai mà không hai, không chướng không ngi. Hai câu y hin thcùng vi các công đc khác to thành nghĩy chỉ, là THÂN.
2. Ngữ nghip bình đng : “Diu âm vang khp … ging như hư không”.
DIỆU ÂM VANG KHP, là nói viên âm ca Như Lai theo tánh duyên khởi trùm khp mi nơi mà không hoại tng thuyên biu riêng. Nếu bình đng trùm khp mà mt âm khúc thì viên mà không âm. Nếu có âm khúc mà trái vi trùm khp thì âm mà không viên. Nay không hoi âm khúc mà bình đng trùm khp, bt đng trùm khp mà vn có âm vn sai bit, chính là viên âm ca Như Lai. Đây không phi là cnh gii suy lường ca tâm thc.
NHƯ HƯ KHÔNG có 5 nghĩa. Vì t như viên âm của Pht, nên ly làm d.
. Nghĩa trùm khp : Như viên âm của Pht trùm khp pháp gii, không ch nào không đến. Như mắt có dõi tìm cũng không đnh được bến b âm thanh ca Như Lai.
. Nghĩa bình đng : Hư không tuy trùm khắp mà th hng không hai, hung là viên âm ca Pht, bình đng mt v.
. Nghĩa vô ngi : Hư không không có chướng ngi, như viên âm của Pht tùy căn cơ thuần hay chưa thuần mà nghe hay chng nghe nhưng đều không có chướng ngi.
. Nghĩa đi hin : Tcả chúng sinh đu cho rng đi trước mình là hư không, nhưng hư không không hiện tin. Viên âm ca Pht cũng vy. Tùy căn cơ sai biệt mà mi người mi nghe, còn âm thanh thì không có đây hay kia.
. Nghĩa hàm cha : Vì hư không bao hàm và chứa nhn các sc pháp. Viên âm cũng vy, hàm nhiếp nghĩa ca các pháp s thuyên.
Các nghĩa còn li, phm Tánh Khi sau s gii thích.
3. Ý nghiệp bình đng : “Pháp tướng … chúng sinh”. Phân làm hai :
1/ PHÁP TƯỚNG … là nói ý nghibình đẳng.
2/ TÂM BÌNH ĐẲNG … là nói ý nghip nhiếp hóa chúng sinh.
Câu đầu nói đến lý. Câu sau nói v lượng.
Câu đầu là trí. Câu sau là bi.
Tự li và li tha không tr vào duyên, tương dung, không có hai tướng.
PHÁP TƯỚNG BÌNH ĐẲNG còn là ch mà Pht trí gim qua nên nói HÀNH X.
NHƯ HƯ KHÔNG, là dụ cho hành này là pháp bình đng. Vì cnh và trí cùng như, năng và s đu mt, như hư không không có chướng ngi. Vì đng mt v, trùm khp, hàm nhiếp và hu dng. Li, hochỉcó cnh như hư không, hoặc ch có trí, hoc có đ c hai, hoc c hai đu không. C theo đó mà suy nghĩ.
ng có th gii thích : Công đc ca Pht qu, Pht gii v.v… xng đng chân tánh nên nói BÌNH ĐẲNG. Ch có Pht trí biết được, nên nói TRÍ TUHÀNH XỨ. Vì không có phn hn nên NHƯ HƯ KHÔNG. Luận PhĐịa q.4 nói: “Như Khế kinh nói: “Cho đến đt ra mi ví d đ ví d cho công đc mà Như Lai có được đu là hy báng Như Lai, chỉ tr mt ví d là hư không. Vì giới v.v… ca Như Lai có vô lượng công đc đng vi hư không …”.
TÂM BÌNH ĐẲNG TÙY THUN tt c chúng sinh, có 4 nghĩa :
1/ Vô tư làm lợi ích cho chúng sinh, nên nói TÂM BÌNH ĐẲNG.
2/ Bình đẳng trùm Viên giáo.
3/ Bình đẳng th () cực qu.
4/ Bình đẳng liu đt căn tánh ca chúng sinh, không ngại nhiếp hóa.
Đây chính là công đức d như hư không vừa nói trên. Có th dùng đó đ nhiếp hóa chúng sinh, nên nói TÙY THUN.
Giải thích ba nghip bình đng xong.
II. BA NGHIỆP NHIP SANH :
Là nói ba nghiệp nhiếp hóa chúng sinh, thành tu li ích không hư dối. Có 8 câu : Câu đu là nói chung. 7 câu kế là nói riêng.
Câu đầu là tng : Câu “Thân y … đo tràng” : Là thành tu căn cơ.
Vì THÂN ẤY NGI KHP, là đy đ ba nghip.
TẤT CĐẠO TRÀNG, có 3 th : 1/Khp tt c Tu-di sơn giới. 2/Khp tt ccác giới như cây, hình tượng v.v… 3/Khp tt c trn đo. Trùng trùng như lưới châu ca trĐế Thích. Nên văn sau nói: “Là hư già-na Phật, thường chuyn pháp luân x”. Phn kết thông sau đu theo văn đây.
7 câu kế là bit :
1. Ý nghiệp nhiếp sanh : Hai câu “Đều biết … Quang minh trí …”. Có hai ý :
a. Ý nghiệp nhiếp hóa chúng sinh : Biết rõ căn khí ca chúng sinh, nên nói ĐỀU BIT TT C S HÀNH …
b. Thành tựu li ích không hư dối : Dùng mt tri trí tu phá si ám cho chúng sinh, nên nói MT TRI TRÍ TU …
2. Thân nghiệp nhiếp sanh : Ba câu “Đều hay … Phóng khp … Vô lượng …”. Có ba ý :
a. Y nơi quốc đ hin thân, nên nói: THƯỜNG HIN HIN CÁC QUĐỘ PHT.
b. Y thân phóng quang. Có hai : Một, th ca quang minh sut thông 3 đi, nên nói QUANG MINH BA ĐỜI. Hai, quang minh chiếu soi cnh gii ba đi cũng gi là QUANG MINH BA ĐỜI. Đều t trí tu như đại hi xut ra, nên nói TRÍ HI QUANG MINH. Cơ cảnh được chiếu soi đều thun thc, nên nói TNH.
c. VÔ LƯỢNG QUANG MINH là quang minh nhiếp quyến thuc, cũng vì do nhiu nên nói VÔ LƯỢNG. CHIU SOI TNH CNH là hin cái sâu. VÔ LƯỢNG là đ biết nó rng.
3. Ngữ nghip nhiếp sanh : Hai câu “Không hoi … Do lc vô úy …
a. Thật giáo thì không biến đng, nên nói KHÔNG HOI.
b. Hiển s y nhân ca giáo, nên nói DĨ LC VÔ ÚY…
 nghĩa là do. Đây là so vi câu trước mà thành nghĩa ‘nhân’. Ngoài ra, DĨ còn có nghĩa là DÙNG. DÙNG LC VÔ ÚY này khai môn phương tiện, giáo hóa chúng sinh thành tựu quyn giáo. Nên vi loi quyn giáo  câu này, nó cũng làm s y. LC QUANG T TI là thông dụng vô ngi đ c quyn tht.
III. DỤNG QUI V NHƯ :
1. Thân nghiệp : Câu “Thường hin khp tt c …” tr đi.
Tuy HIỆN KHP nhiu x mà dng đng vi th, nên nói NHƯ HƯ KHÔNG.
MÀ KHÔNG ĐẾĐI, vì trùm khp, vì bt đng. LuĐại Tha Khi Tín nói: “Tuy khi đi dng mà không có tướng dng có th được”. Đây là dng mà thường tch.
2. Ý nghiệp : Hai câu “Liu đ… Tất c quang minh …”.
Câu đầu là b vng. Câu sau là thun chân.
Câu đầu, liu tánh vn không. Câu sau, tht tướng không dit.
Câu đầu, liu pháp chng có. Câu sau, chng pháp chng không. Lun Trung Biên có k: “Không hai, có không này. Hai này gi không tướng” là ch cho ch này. Đây cũng đ gii thích thành tu nghĩcâu trước : Vì sao hin khp mà không đến đi? Gii thích : Vì liu đt pháp không t tánh. Vì sao đến đi mà không t tánh? Vì cái đến đi đó THUN VI TƯỚNG BÌNH ĐẲNG. Thun vi tướng bình đẳng thì có đi dng. Vô minh hôn ám hết, nên nói TT C QUANG MINH. Không mt đi dng, nên nói HIN KHP S HÀNH …
3. Ngữ nghip : Câu “Âm thanh ng ngôn …”.
THẾ GII CA CHƯ PHẬT, là khp tt c x.
ÂM THANH KHÔNG THỂ NGHĨ BÀN là, thun vnhiều, nên nói KHÔNG TH NGHĨ BÀN.
Ba lớp ba nghip trên, mi lp có mt tng, hai bit : Đầu là tng. Hai th còn li là bit. Ba ln ba là chín, là bit.
TỐI CHÁNH GIÁC là tng. Đồng, d, thành, hoi c theo đó mà suy thì hiu.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.14/3/2018.

No comments:

Post a Comment