TÀ ĐẠO
Đạo lý thi hành không chơn chánh, pháp giáo thi hành một cách phi lý, sự tu hành không đúng chánh pháp. Đồng nghĩa: Tà giáo, Tà đạo, Dị giáo, Dị đoan, Tà quán.
Xem: Tu cú kệ nói về Tà đạo ở chữ Tà.
Tà đạo cũng có nghĩa: nẻo tà, nơi sanh sống của loài tà mỵ.
Thủ Lăng Nghiêm Kinh, quyển sáu: Những kẻ tu Tam Muội, dẫu có đa trí, thấy phép thiền định hiện ra, nhưng nếu họ chẳng dứt sự trộm cắp, ắt họ lạc vào tà đạo: bực cao thì làm tinh linh, bực giữa thì làm yêu mỵ, bực thấp thì làm người tà theo phường yêu mỵ.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).TINH THAT KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.GIAC TAM.AUSTRALIA,SYDNEY.7/6/2017.
No comments:
Post a Comment